Khi mua đất để ở, kinh doanh hay làm nhà thì chúng ta nên tìm hiểu kiến thức về cung phi bát trạch. Nhân gian ta có câu “có thờ có thiêng, có kiêng có lành”, do vậy, việc chọn hướng mua đất, làm nhà tốt sẽ giúp bạn an tâm về tâm lý giúp cho công việc của bạn thuận lợi, sức khỏe dồi dào. Cùng chúng tôi tìm hiểu về cung phi là gì? Cách tính và áp dụng cung phi trong làm nhà như nào qua bài viết này nhé.
Cung phi là gì? Ý nghĩa của cung phi
Cung phi hay còn được gọi là cung bát trạch là thuật ngữ dùng để chỉ cung mệnh của con người. Cung phi gồm 3 yếu tố là hướng, cung và mệnh, được xác định thông qua Bát Quái là: Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Càn, Đoài và ngũ hành gồm: Kim, Thủy, Mộc, Hỏa, Thổ.
Mỗi người sẽ có một cung phi khác nhau đi suốt cuộc đời. Sự khác nhau này bởi sự khác biệt của giới tính và ngày tháng năm sinh.

Cung phi có ý nghĩa quan trọng và được ứng dụng nhiều trong phong thủy làm nhà như xem hướng cửa chính hướng bếp, bàn làm việc, xác định màu sắc tương sinh, tương khắc,…để thu hút vượng khí, may mắn cho gia chủ.
Cung phi phản ánh mối quan hệ giữa con người và môi trường xung quanh một cách cụ thể và trực quan nhất. Thông qua các yếu tố phong thuỷ thu hút, chúng ta có thể nhận biết được các biến động trong cuộc sống, sự thay đổi không ngừng của vận mệnh và những yếu tố cơ bản ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc đời của mỗi người
Cách tính cung phi theo ngày tháng năm sinh (bát trạch)
Trước tiên để giải thích về cách tính cung phi bát trạch theo năm sinh thì cần phải biết quy ước về các con số của 8 cung.
Cung phi bát trạch có 8 cung chia là Đông Tứ Mệnh và Tây Tứ Mệnh được quy ước như sau:
Số | Cung | Mệnh | Hướng |
1 | Khảm | Thủy | Bắc |
2 | Khôn | Thổ | Tây Nam |
3 | Chấn | Mộc | Đông |
4 | Tốn | Mộc | Đông Nam |
5 | Trung Cung (Nam Khôn, Nữ Cấn) | Thổ | Tây Nam (Nam), Đông Bắc (Nữ) |
6 | Càn | Kim | Tây Bắc |
7 | Đoài | Kim | Tây |
8 | Cấn | Thủy | Đông Bắc |
9 | Ly | Hỏa | Nam |
Với những người sinh trước năm 2000:
– Cộng hai số cuối cùng của năm sinh được kết quả a
- Nếu a > 9 tiếp tục cộng 2 số lại được số có một chữ số là a2
- Nếu a ≤ 9 ta lấy số đó thực hiện phép tính tiếp
– Nếu là nam ta lấy 10 – a (hoặc a2) = b. Tra b trên quy ước cung phi
– Nếu là nữ ta lấy 5 + a = c
- Nếu c ≤ 9 thì lấy số đó tra bảng
- Nếu c > 9 thì cộng 2 số đó thành số có 1 chữ số được c2 rồi tra bảng cung phi.
Ví dụ: Tính cung phi nam 1972:
– Cộng 2 số cuối cùng của năm sinh: 7 + 2 = 9
– Ta lấy 10 – 9 = 1 tra cung phi nam ta có nam sinh năm 1972 có cung phi là Khảm
Với những người sinh sau năm 2000:
– Cộng hai số cuối cùng của năm sinh được kết quả a
- Nếu a > 9 thì cộng hai số đó lại thành số có 1 chữ số là a2
- Nếu a ≤ 9 thì lấy số đó tiếp tục tính
– Nếu là nam ta lấy 9 – a (hoặc a2) = b. Ta tra b trên bảng quy ước cung phi. Nếu b = 0 ta lấy cung Ly
– Nếu là nữ ta lấy 6 + a = c
- Nếu c ≤ 9 thì lấy số đó tra bảng.
- Nếu c > 9 thì cộng hai số đó thành số có một chữ số là c2 rồi đem tra bảng.
Phân biệt cung phi và cung sinh
Có rất nhiều người nhầm lẫn giữa cung phi và cung sinh với nhau. Vậy cung sinh là gì? điểm khác biệt của cung sinh và cung phi là gì?
- Khi nhắc đến cung phi chúng ta thường liên tưởng đến yếu tố địa lý, nó giống như ngũ hành bát quái trong phong thuỷ. Chúng thể hiện được các yếu tố may mắn, phong thuỷ thu hút và mang đến nhiều thành công cho gia chủ.
- Bên cạnh đó, khi nhắc đến cung sinh chúng ta thường sẽ liên tưởng đến từ “NHÂN”. Thuật ngữ này có ý nghĩa là gắn bó mật thiết với con người ngay từ khi sinh ra. Nó giống như bản chất, bản tính riêng của mỗi một thành viên trong gia đình.
Ứng dụng của cung phi trong làm nhà
Hiện nay cung phi đang được ứng dụng nhiều trong phong thủy làm nhà. Đây được xem là một nhân tố quan trọng quyết định đến sự thành công, may mắn,… của gia chủ. Khi làm nhà cung phi thường được sử dụng để xem hướng phù hợp nhất.
Nguyên tắc của cách xem hướng nhà theo tuổi là lựa chọn chính hướng nhà cùng nhóm cung phi. Cụ thể, nếu gia chủ có cung thuộc Đông Tứ Mệnh thì chọn hướng nhà thuộc Đông Tứ Trạch. Nếu cung phi thuộc Tây Tứ Mệnh sẽ chọn hướng nhà Tây Tứ Trạch. Ví dụ: gia chủ có tuổi thuộc cung Chấn thì nên chọn hướng nhà ở Chính Đông, Đông Nam, Chính Nam, Chính Bắc và tránh các hướng Chính Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam. Các bạn theo dõi bảng sau:
CUNG PHI | ĐÔNG TỨ HƯỚNG | TÂY TỨ HƯỚNG | |||||||
Chính Đông | Đông Nam | Chính Nam | Chính Bắc | Chính Tây | Tây Bắc | Đông Bắc | Tây Nam | ||
ĐÔNG TỨ MỆNH | Chấn | Phục vị | Diên niên | Sinh khí | Thiên y | Tuyệt mệnh | Ngũ quỷ | Lục sát | Họa hại |
Tốn | Diên niên | Phục vi | Sinh khí | Niên y | Lục sát | Họa hại | Tuyệt mệnh | Ngũ quỷ | |
Ly | Sinh khí | Thiên y | Phục vị | Diên niên | Ngũ quỷ | Tuyệt mệnh | Họa hại | Lục sát | |
Khảm | Thiên y | Sinh khí | Diên niên | Phục vị | Họa hại | Lục sát | Ngũ quỷ | Tuyệt mệnh | |
TÂY TỨ MỆNH | Đoài | Tuyệt mệnh | Lục sát | Ngũ quỷ | Họa hại | Phục vị | Sinh khí | Diên niên | Thiên y |
Càn | Ngũ quỷ | Họa hại | Tuyệt mệnh | Lục sát | Sinh khí | Phục vị | Thiên y | Diên niên | |
Cấn | Lục sát | Tuyệt mệnh | Họa hại | Ngũ quỷ | Diên niên | Thiên y | Phục vị | Sinh khí | |
Khôn | Họa hại | Ngũ quỷ | Lục sát | Tuyệt mệnh | Thiên y | Diên niên | Sinh khí | Phục vị |
Mỗi hướng trong Bát Trạch dù tốt hoặc xấu nhưng đều mang một ý nghĩa khác nhau. Thông thường, các hướng TỐT (Thiên Y, Sinh Khí, Diên Niên, Phục Vị) sẽ được lựa chọn làm hướng nhà, hướng cửa chính hướng ban thờ. Các hướng XẤU (Họa Hại, Lục Sát, Ngũ Quỷ, Tuyệt Mệnh) sẽ chọn làm hướng nhà vệ sinh, phòng kho … để hóa giải những điều không may.
Giải nghĩa của 4 hướng tốt
– Sinh khí: biểu trưng cho sự sinh sôi, thăng tiến trong sự nghiệp, tiền tài, của cải tích lũy dồi dào. Hướng nhà Sinh khí theo tuổi của gia chủ sẽ đem lại nhiều may mắn.
– Thiên y: có lợi cho sức khỏe, tiêu trừ bệnh tật, tinh thần thoải mái. Hướng nhà Thiên y sẽ đặc biệt có lợi cho nữ giới, cả về thể chất lẫn tinh thần.
– Diên niên: gia đình hòa thuận, êm ấm, tình cảm vun đầy. Hướng nhà Diên niên cũng tác động tích cực đến quan hệ xã hội, thêm bạn bớt thù, sự nghiệp gặp thuận lợi.
– Phục vị: thiên nhiều về tâm linh, mang ý nghĩa phục hồi. Hướng nhà Phục vị sẽ đem lại sự bình yên trong tâm trí, hàn gắn các vết thương tinh thần, mối quan hệ rạn nứt. Ngoài hướng nhà, Phục vị còn thường được lựa chọn để làm hướng bàn thờ.
Giải nghĩa của 4 hướng xấu:
– Tuyệt mệnh: dịch nghĩa là mất tất cả. Hướng Tuyệt mệnh sẽ đem về những khổ đau tột cùng cho gia chủ, như tuyệt mạng, phá sản, tai nạn … Đây được coi là hướng xấu nhất, gia chủ phải đặc biệt đề phòng.
– Ngũ quỷ: tượng trưng là 5 con quỷ luôn quấy phá gia chủ. Gia chủ khi quan hệ xã hội sẽ gặp phải nhiều kẻ tiểu nhân, lòng dạ nham hiểm, dẫn đến bị hãm hại, lừa dối, lợi dụng, điều tiếng xấu.
– Lục sát: giải nghĩa là 6 mất mát mà đời người gặp phải là: mất tiền, mất sức khỏe do bệnh tật, mất uy tín, mất tình cảm, mất uy tín và cuối cùng là mất mạng.
– Họa hại: gia chủ dễ bị lầm đường lạc lối, dẫn đến hao tổn sức khỏe, tiền bạc, tinh thần mà không đem lại kết quả gì. Tuy vậy, hướng Họa hại vẫn được coi là hướng bớt xấu nhất.
Trên đây là những thông tin liên quan đến cung phi và những ảnh hưởng của cung phi trong làm nhà. Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp ích cho bạn trong việc chọn hướng làm nhà phù hợp.