Cách tính toán chiều sâu chôn móng nhà chính xác

Móng đào sâu bao nhiêu và chiều sâu chôn móng bao nhiêu thì hợp lý là câu hỏi của rất nhiều người. Hiểu được điều đó, chúng tôi xin được chia sẻ với các bạn kinh nghiệm tính toán chiều sâu chôn móng giúp bạn dễ dàng hình dung ra khi thi công công trình:

Chiều sâu chôn móng là gì? Các loại móng nhà cơ bản

Chiều sâu chôn móng là khoảng cách h từ đáy móng tới mặt đất tự nhiên gọi là chiều sâu chôn móng. Mặt tiếp xúc giữa đáy móng với nền bắt buộc phải phẳng và nằm ngang (không có độ dốc), mặt này được gọi là đáy móng.

Để tính toán sẽ dựa vào chiều sâu của móng để phân loại: móng nông và móng sâu.

Móng nông

Một số loại móng nông thường gặp: Móng đơn (móng đơn đúng tâm, móng đơn lệch tâm, móng chân vịt), móng băng (móng băng dưới tường, móng băng dưới cột – móng băng một phương hay móng băng giao thoa), móng bè.

Cấu tạo móng đơn loại móng nông phổ biến

Móng nông là loại móng được thi công trên hố đào trần, sau đó lấp đất lại. Độ sâu chôn móng không quá lớn thường từ 1,5m ÷ 3m. Trường hợp đặc biệt chiều sâu chôn móng có thể chọn 5m ÷ 6m.

Trong thực tế, ta có thể phân biệt móng nông dựa vào tỷ lệ giữa độ sâu chôn móng và bề rộng móng (h/b). Tuy nhiên, tỷ lệ định lượng là bao nhiêu cũng chưa thật rõ ràng. Việc tính chiều sâu chôn móng chính xác nhất là dựa vào phương diện làm việc của đất nền. Cụ thể, khi chịu tải trọng nếu không tính đến ma sát hông của đất ở xung quanh với móng thì đó là móng nông, ngược lại là móng sâu.

Móng sâu

Móng sâu là các loại móng mà khi thi công không cần đào hố móng hoặc chỉ đào một phần rồi dùng thiết bị thi công để hạ móng đến độ sâu thiết kế. Nó thường dùng cho các  công trình có tải trọng lớn.

Các loại móng sâu thường gặp: móng cọc (đóng, ép), cọc khoan nhồi, móng giếng chìm, giếng chìm hơi ép,…

Móng sâu thường sử dụng cho các công trình có tải trọng lên móng lớn (thông thường nhà cao hơn 8 tầng ) hoặc công trình chịu tải trọng ngang lớn và lớp đất tốt nằm dưới sâu. 

Móng sâu thường sử dụng móng cọc. Phân loại theo vật liệu, có thể chia thành các loại:

  • Cọc gỗ
  • Cọc thép, cọc bê tông cốt thép

Dựa vào công nghệ thi công, cọc bê tông cốt thép có thể chia ra loại cọc đúc sẵn (đóng, ép) và cọc đổ tại chỗ (cọc khoan nhồi).

6 cơ sở để tính chiều sâu chôn móng

Dựa trên tính chất, đặc điểm cấu tạo của công trình

Dựa vào tính chất của công trình ta tính toán được tải trọng của công trình tác dụng lên nền móng.

  • Đối với những công trình nhà dân dụng diện tích nhỏ dưới 5 hay 6 tầng thì chúng ta chỉ cần sử dụng móng đơn hoặc móng băng để tiết kiệm chi phí thi công móng.
  • Đối với công trình nhà 1, 2 tầng diện tích nhỏ nên sử dụng móng đơn còn từ 3 đến 5 tầng nên sử dụng móng bằng.
  • Những công trình diện tích rộng trên 300m2 thì nên sử dụng móng băng để đảm bảo được nền móng an toàn. Diện tích móng phụ thuộc vào diện tích công trình.
  • Nếu công trình có diện tích lớn với quy mô từ 7 tầng trở lên thì phải sử dụng móng sâu (ép cọc) hay cọc khoan nhồi để đảm bảo chịu được tải trọng của công trình.
  • Đối với việc xác định chiều sâu chôn móng dựa vào tính chất công trình thì chúng ta cần nắm chắc được công trình mình định xây dựng có quy mô như thế nào.
  • Đối với một số công trình như nhà sàn hay nhà rông thì sẽ được xử lý móng theo các chân cột đóng sâu xuống nền đất chứ không sử dụng các loại móng thông thường.
  • Đối với các công trình đặt xuống nền đất xây dựng bằng bê tông cốt thép đều cần phải sử dụng các phương án móng đã giới thiệu ở trên

Dựa vào điều kiện địa chất của công trình

Điều kiện địa chất là yếu tố quan trọng quyết định việc sử loại móng gì và chiều sâu móng là bao nhiêu.

Điều kiện địa hình là vùng đồi núi cao hay địa hình bằng phẳng, hoặc địa hình vùng ven biển:

Điều kiện địa chất ảnh hưởng đến chiều sâu chôn móng
Điều kiện địa chất ảnh hưởng đến chiều sâu chôn móng
  • Với những công trình ở vùng đồi núi trên nền đất dốc dễ bị sạt lở thì chọn loại móng sâu để đảm bảo an toàn. Tuy nhiên, nếu công trình nằm trên mặt phẳng ở vùng đồi núi thì vẫn có thể dùng móng nông.
  • Đối với loại địa hình bằng phẳng bình thường thì chọn móng nông. Địa hình ven biển nên chọn móng sâu.

Điều kiện địa chất là yếu tố quyết định cơ bản để chọn loại móng phù hợp cho công trình của mình:

  • Đối với những công trình nhỏ chỉ cần biết được đó là đất vườn bình thường, đất liền thổ hay đất feralit thì có thể sử dụng móng nông vì móng nông ứng dụng cho loại đất là các lớp đất sét (sét pha) ở trạng thái dỏ cứng đến cứng có bè dày đủ lớn (thường từ 5 – 7m) phân bố phía trên.
  • Còn với các loại đất bùn áo, đất cát, đất ruộng thì chắc chắn phải sử dụng các loại móng sâu. Cần lưu ý rằng kể cả công trình nhỏ 1 tầng mà xây dựng trên những nền đất yếu như trên cũng phải sử dụng móng sâu để tránh gây ra các hiện tượng lún nghiêng sau quá trình sử dụng lâu dài.

Cách nhận biết và tính chất của loại đất yếu

  • Thuộc loại nền đất yếu thường là đất sét lại có lẫn nhiều hữu cơ, sức chịu tải nhỏ (0.5 – 1kg/cm2). Đất có tính nén lún lớn (a > 0.1 cm2/kg). Hệ số rỗng e lớn (e > 10). Độ sệt lớn (B > 1). Modun  biến dạng bé (E < 50kg/cm2). Khả năng chống cắt bé và khả năng thấm nước bé. Hàm lượng nước trong đất cao, độ bão hòa nước G > 0.8, dung trọng bé. Các loại đất yếu chủ yếu và thường gặp:
  • Đất sét mềm: Gồm các loại đất sét hoặc á sét tương đối chặt, ở trạng thái bão hòa nước, có cường độ thấp. Với công trình nhỏ 1 tầng cũng có thể sử dụng móng bản trong trường hợp đất sét nhưng với điều kiện đất không chứa nhiều hữu cơ.
  • Đất bùn: Các loại đất tạo thành trong môi trư­ờng nư­ớc, thành phần hạt rất mịn, ở trạng thái luôn no nước, hệ số rỗng rất lớn, rất yếu về mặt chịu lực;
  • Đất than bùn: Là loại đất yếu có nguồn gốc hữu cơ, đ­ược hình thành do kết quả phân hủy các chất hữu cơ có ở các đầm lầy (hàm lượng hữu cơ từ 20 -80%);
  • Cát chảy: Gồm các loại cát mịn, kết cấu hạt rời rạc, có thể bị nén chặt hoặc pha loãng đáng kể. Loại đất này khi chịu tải trọng động thì chuyển sang trạng thái chảy gọi là cát chảy;
  • Đất bazan: là loại đất yếu có độ rỗng lớn, dung trọng khô bé, khả năng thấm nước cao, dễ bị lún sụt.

Ảnh hưởng của trị số và đặc tính của trọng tải

Khi trọng tải lớn nên tăng chiều sâu chôn móng, khi móng chịu tải trọng lệch tâm lớn phải chôn móng ở độ sâu thích hợp để đảm bảo tính ổn định cho móng.

Dựa vào chiều sâu chôn móng hoặc công trình lân cận

Dựa vào điều kiện thủy văn trong khu vực

Điều kiện thủy văn ảnh hưởng đến chiều sâu chôn móng

Điều kiện thủy văn là các mạch nước ngầm hoặc ao hồ trong khu vực xây dựng hoặc dưới nền đất thuộc diện tích móng. Ví dụ độ sâu của mạch nước, vị trí mạch nước ngầm hoặc xây nhà quá gần ao hồ đều liên quá đến việc lựa chọn phương án móng và độ sâu chôn móng. Nên đặt móng cao hơn mực nước ngầm để giữ nguyên kết cấu của đất và không phải tháo nước khi thi công.

Dựa vào chiều sâu chôn móng của nhà hoặc công trình lân cận

Nên đặt chiều sâu chôn móng ngang với đáy móng công trình liền kề bên cạnh trong trường hợp là đất liền thổ và các công trình nhà phố, nhà ống. Chỉ được phép đặt sâu hơn khi đảm bảo giữ được kết cấu của đất dưới chiều sâu chôn móng của nhà lân cận. Nếu như chôn móng sâu hơn thì nhà liền kề dễ bị nghiêng và lún 1 bên. Trong công trình nhà vườn không cần thiết quan tâm đến yếu tố này.

Dựa vào tình hình khí hậu của khu vực

Nếu khu vực đặt công trình dễ bị ngập lụt hoặc có mùa mưa kéo dài thì nên chọn chiều sâu móng ở mức an toàn cũng như tăng chất lượng của móng, đầm nén chặt.

Móng nhà nên đào sâu bao nhiêu là hợp lý

Chiều sâu móng nhà tính từ đâu

  • Chiều sâu chôn móng đối với các công trình tải trọng nhỏ và vừa có thể đặt vào lớp đất số 2 hoặc đặt tại vị trí số 1 (LK1) có bổ sung lớp đệm, lớp đệm đặt ở lớp đất số 2.
  • Chiều sâu chôn móng đối với các công trình lớn có thể đặt tại lớp đất số 2 nếu lớp 2 có khả năng chịu lực tốt hoặc dùng móng cọc hạ vào lớp bên dưới tốt hơn.
  • Chiều sâu chôn móng đối với các công trình nhỏ như 3 tầng trở xuống đặt tại vị trí LK1, sử dụng móng nông, kết hợp lớp đệm.

Chiều sâu chôn móng chính xác theo từng loại móng

  • Đối với móng nông: 0,5 đến 3m, không nên nhỏ hơn 0,5m
  • Đối với móng sâu: tùy thuộc vào đặc điểm địa hình và địa chất
  • Độ sâu chôn móng trong mọi trường hợp không nên nhỏ hơn 1/5 chiều cao của công trình.
  • Chiều sâu chôn móng phải được đặt vào lớp đất tốt có khả năng chịu lực tối thiểu đạt 0,3m.
  • Đối với công trình có tải trọng vừa và nhỏ có thể sử dụng móng nông, độ sâu chôn móng có thể hạ ở lớp đất số 2 hoặc đặt tại vị trí số 1 có bổ sung lớp đệm, lớp đệm đặt ở lớp đất số 2.
  • Đối với các công trình lớn, chiều sâu chôn móng có thể đặt tại lớp đất số 2 nếu lớp đất 2 có khả năng chịu lực tốt hoặc dùng móng cọc hạ vào lớp bên dưới tốt hơn.

Chi phí làm móng nhà hiện nay

Cách tính chi phí xây dựng móng nhà phụ thuộc vào phương pháp thi công kích thước, hình dạng, vật liệu, độ sâu móng nhà là bao nhiêu… Do đó phụ thuộc vào lựa chọn loại móng nào (xây móng đơn, móng băng, móng bè, móng cọc… và loại vật liệu thích hợp cho phương pháp đó mà sẽ có chi phí khác nhau. 

Cách tính chi phí làm móng cơ bản thông dụng trong xây dựng:

  • Cách tính chi làm móng băng một phương: 50% x diện tích tầng 1 x đơn giá phần thô
  • Chi phí làm móng băng hai phương: 70% x diện tích tầng 1 x đơn giá phần thô
  • Chi phí làm móng cọc (ép tải) bằng: công ép (250.000/m x số lượng cọc x chiều dài cọc) + (nhân công ép cọc: 20.000.000 đồng) + (hệ số đài móng: 0.2 x diện tích tầng 1x đơn giá phần thô)
  • Chi phí làm móng cọc (khoan nhồi) = (công ép 450000/m x số lượng cọc x chiều dài cọc) +(hệ số đài móng: 0.2 x diện tích tầng 1 x đơn giá phần thô)

Hy vọng bài viết giúp ích được bạn đọc trong quá trình xây dựng, tự tin hơn với các quyết định của mình khi thi công. Trước khi xây nhà, gia chủ cũng nên tìm hiểu kỹ các thông tin về móng nhà để đảm bảo công trình nhà ở vững chắc, an toàn và tối ưu nhất.

CTY CP KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG MAXHOME

  • Hà Nội: Số 180 Vạn Phúc, Hà Đông, Hà Nội
  • TP HCM: Số 162 – 164 Cộng Hòa, Phường 12, Tân Bình
  • Bình Dương: 578H/8 tổ 6, ấp Phú Thuận, xã Phú An, thị xã Bến Cát, Bình Dương
  • Miền Trung: Số 287 Trần Phú, thành phố Hà Tĩnh
  • Miền Tây: Số nhà L27-01 khu dân cư Ngân Thuận – Bình Thuỷ – Tp Cần Thơ
  • Tây Nguyên: Số 34QL14, xã Hoà Khánh, Tp. Buôn Mê Thuột, Đắk Lắk
  • Email: info@maxhomevn.com
  • Hotline 24/7: 092.774.8888  092.924.5555

NHẬN TƯ VẤN LÀM NHÀ