Móng cọc là gì? Cấu tạo và cách thi công móng cọc

Móng cọc bê tông là một trong những loại móng phổ biến được sử dụng trong xây dựng, chúng góp phần tạo nên kết cấu vững chắc và bền vững cho công trình. Vậy móng cọc có cấu tạo như nào? Thi công ra sao? Cùng MaxHome tìm hiểu trong bài viết sau nhé:

Móng cọc là gì

Móng cọc là phần móng được sử dụng trên nền đất yếu có độ sụt lún lớn và dễ sạt lở giúp công trình chắc chắn, được sử dụng để gia cố cho các công trình có tải trọng lớn hoặc xây dựng trên nền đất yếu. 

Móng cọc hoạt động theo nguyên lý truyền tải trọng của công trình xuống sâu các lớp đất đá ở dưới lòng đất.

Phân loại móng cọc

Theo cấu tạo

Móng cọc hiện nay được chia thành 2 loại thường được sử dụng phổ biến trong công trình:

  • Móng đài thấp: đây là loại móng nằm ở dưới mặt đất được đặt như sau: lực ngang của móng phải cân bằng với áp lực bị động của đất theo độ sâu đặt móng tối thiểu. Các cọc của móng chịu nén, không chịu tải trọng uốn 
  • Móng đài cao: đây là loại móng có đài cọc nằm cao hơn mặt đất, chiều sâu của móng nhỏ hơn chiều cao của cọc. Móng đài cao sẽ chịu cả 2 tải trọng nén và uốn. Vì vậy, toàn bộ tải trọng ngang và đứng đều do các cọc trong móng chịu tải.

Theo hình thức ép

Có 3 hình thức ép cọc được sử dụng phổ biến hiện nay:

  • Cọc ép neo: Dùng máy ép thủy lực để ép những cây cọc đã được đúc sẵn, khoan mũi neo sâu xuống lòng đất để làm đối trọng. Móng cọc neo thường dùng cho nhà làm trong hẻm nhỏ dưới 4m, mặt bằng rộng 2,5m và độ chịu tải từ 40 – 60 tấn.
  • Cọc ép tải: dùng máy ép cọc nhưng dùng cục tải (sắt, bê tông) làm đối trọng. Độ chịu tải từ 60 – 150 tấn. Móng cọc thường dùng cho nhà phố, mặt bằng rộng trên 4m.
  • Cọc khoan nhồi: sử dụng tốt cho các công trình cả nhà cao tầng và chung cư, đặc biệt là đối với nền đất quá yếu. Cọc khoan nhồi được thi công bằng cách dùng máy khoan lỗ cọc sẵn, sau đó đặt dàn thép và đổ bê tông xuống tạo nên phần cọc trực tiếp trên công trình.

Theo vật liệu cọc

Đối với tường loại công trình móng cọc cũng sẽ sử dụng các vật liệu khác nhau:

  • Cọc gỗ: thường sử dụng trong các công trình nhỏ có nền đất yếu. Gỗ được sử dụng là gỗ cừ tràm, bạch đàn,… Sử dụng móng cọc gỗ sẽ giúp gia chủ tiết kiệm chi phí.
  • Cọc thép: có độ chắc chắn cao, dễ dàng cắm sâu xuống lòng đất nhờ tiết diện ngang nhỏ. Cọc thép phù hợp với các công trình lâu dài và cả tạm thời.
  • Cọc khoan: là cọc cố định, được khoan trước khi đem cọc xuống nền đất. Cọc khoan được thi công bằng cách đúc bê tông trực tiếp vào khoảng trống dành cho vị trí cọc
  • Cọc ma sát: được dùng để truyền tải lực thông qua ma sát bề mặt đối với đất xung quanh công trình. 
  • Cọc bê tông: có độ chắc chắn cao, được tạo thành từ khung thép và lớp bê tông có độ dài từ 4 – 6m. Đặc biệt giá thành của cọc bê tông hợp lý phù hợp với tài chính của nhiều gia đình.

Cấu tạo của móng cọc bê tông

Móng cọc bê tông gồm có 2 bộ phận chính: cọc và đài cọc

  • Cọc: là phần có chiều dài lớn hơn so với bề rộng tiết diện ngang được đóng hoặc thi công tại chỗ vào nền đất nhằm cố định kết cấu cơ sở hạ tầng và đảm bảo cho công trình không bị nghiêng lệch, sụt lún.
  • Đài cọc: là phần chuyên dùng để liên kết các cọc lại với nhau và phân bố trọng tải của công trình lên các cọc giúp căn nhà thêm vững chãi hơn.

Ưu nhược điểm của móng cọc bê tông

Tuy móng cọc bê tông được dùng nhiều trong các công trình hiện nay, nhưng chúng cũng có những ưu, nhược điểm riêng gia chủ nên cân nhắc khi lựa chọn:

Ưu điểm

– Đảm bảo độ chắc chắn vì đây là loại móng sâu

– Có độ bền cao và khả năng chịu tải tốt

– Khi sử dụng móng cọc, chủ nhà có thể dễ dàng nâng thêm tầng cho công trình sau này.

– Khi hẻm nhà trên 4m thì dùng cọc ép tải thuận lợi. Nếu nhà có bề ngang từ 3 – 4m và hẻm từ 1,6 – 4m vẫn có thể thi công cọc ép neo.

Nhược điểm

– Tùy thuộc vào độ sâu và số lượng tim cọc mà chi phí có thể tăng cao. Khi thi công cọc khoan nhồi sẽ có chi phí cao hơn cọc ép tải. 

– Nếu đất quá cứng cũng ko thể sử dụng móng cọc

– Nếu hẻm nhà < 1,6m thì không thể thi công do máy ép cọc khá lớn sẽ dẫn đến khó di chuyển

– Cần chú ý trong quá trình thi công ép cọc có thể ảnh hưởng đến kết cấu của móng nhà bên cạnh.

– Nếu sử dụng cọc ép neo thì số lượng tim cọc sẽ khá nhiều, nhiều hơn cọc ép tải do khả năng chịu tải của cọc ép neo thấp hơn.

Lưu ý khi thiết kế móng cọc

Khi thiết kế móng cọc cần đảm bảo các tiêu chuẩn cho hệ thống móng phù hợp với nền đất khu vực thi công: đảm bảo khả năng chịu lực, chịu lún tốt. Với mỗi từng loại cọc cũng sẽ cần có độ cứng và tải trọng phù hợp với kết cấu của ngôi nhà và số tầng.

Thiết kế móng cọc cừ tràm

Móng cọc cừ tràm thường được dùng cho nền đất yếu, diện tích công trình nhỏ, phổ biến nhất ở khu vực phía Nam. 

Khi đóng cọc cừ tràm cần lưu ý:

  • Chỉ dùng cho móng cọc đài thấp, không dùng cho những khu vực hay xảy ra động đất hoặc có tính lún ướt.
  • Đóng lấn ra ngoài diện tích móng từ 0,1 – 0,2m để cố định, dàn đều lực và hạn chế rủi ro sụt lún.
  • Không nhất thiết phải đóng cọc sâu hơn nhiều so với mực nước ngầm, phần đỉnh cọc cừ tràm nằm dưới mực nước thấp nhất của mực nước ngầm hay mực nước thấp nhất của thủy triều là được.
  • Mật độ đóng cọc trung bình dao động từ 16 – 49 cọc/m2
  • Đối với chất đất có cát: 16 – 25 cọc/m2
  • Đối với đất sét: 25 – 36 cọc/m2
  • Đối với đất sét bùn, than bùn: 36 – 49 cọc/m2 

Móng cọc đài thấp

Móng cọc đài thấp là móng cọc nằm thấp hơn đất, do đó khi thiết kế cần tuân thủ các bước sau:

  • Đo kích thước cọc và đài cọc. 
  • Tính sức chịu tải trọng của cọc. 
  • Tính số lượng cọc. 
  • Bố trí cọc

Ngoài ra trong quá trình tính và kiểm tra cần thỏa mãn các điều kiện cần thiết sau đây:

  • Tính theo trạng thái giới hạn thứ 1, sức chịu tải nền đất mũi cọc.
  • Thiết kế tính toán móng theo trạng thái giới hạn thứ 2, kiểm tra độ lún và chuyển vị ngang.
  • Tính toán móng cọc theo trạng thái giới hạn thứ 3, tính toán cọc theo quá trình chịu lực do vận chuyển, treo cọc.

Móng cọc nhà dân

Móng cọc nhà dân thường có cọc bê tông chạy ngang hình chữ nhật dùng, thường dùng cho nhà thấp, nhà kẹp khe, trên nền đất yếu. 

Cọc này có khả năng giảm xung đột, gây sứt mẻ do 2 nhà liền kề.

Hiện nay có 2 loại cọc bê tông đang phổ biến:

  • Cọc bê tông tròn Ly tâm: Có các kích thước đường kính như: D300, D400, D350, D500 và có 2 loại PC: #600, PHC: #800
  • Cọc bê tông cốt thép Vuông: Cọc vuông bao gồm các kích thước phổ biến như: 200×200, 250×250, 300×300, 350×350, 400×400.

Quy trình thi công móng cọc đạt chuẩn

Tiến hành thi công móng cọc đạt tiêu chuẩn gồm các bước sau:

Chuẩn bị mặt bằng thi công

  • Khảo sát địa chất để đánh giá điều kiện của môi trường và công tác thi công, tránh rủi ro.. 
  • Kiểm tra và đảm bảo cọc đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng

Công tác chuẩn bị thi công

  • Kiểm tra khu đất thi công để đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật đã an toàn. 
  • Định vị và giác móng các cọc cần ép. 
  • Vạch sẵn đường tâm trên cọc để thuận tiện cho việc cân chỉnh khi ép. 
  • Dùng gỗ chèn xuống trước trong trường hợp đất lún, giúp chân đế thêm ổn định và bằng phẳng trong lúc ép cọc. 
  • Cẩu lắp khung đế đúng vị trí. 
  • Chất đối trọng lên khung đế. 
  • Cẩu lắp giá ép vào phần khung đế và điều chỉnh phù hợp. 
  • Kiểm tra và lắp đặt máy móc đảm bảo đúng quy trình và vị trí thiết kế để đảm hoạt động tốt và an toàn cho người thi công

Tiến hành thi công ép cọc

Bước 1: Ép cọc C1, dựng cọc vào giá đỡ sao cho mũi cọc đặt đúng vị trí trên bản vẽ thiết kế thiết kế, thẳng đứng, không xiêu vẹo.

Bước 2

  • Ép các cọc tiếp theo (sao cho C2 nối tiếp với C1 và cứ lần lượt như vậy với các cọc sau) cho đến khi đạt đến độ sâu thiết kế. Giai đoạn này nên chú ý kiểm tra bề mặt của 2 đầu đoạn cọc và điều chỉnh sao cho thật phẳng.
  • Đồng thời, lúc này cũng phải kiểm tra sát sao các mối nối, lắp dựng các đoạn cọc vào vị trí ép khớp với đoạn mũi cọc.
  • Bắt đầu gia tải lên cọc một lực ở mặt tiếp xúc. Sau đó hàn nối theo các quy định thiết kế. Tiến hành ép cọc C2 tăng dần áp lực cho đến khi cọc xuyên vào lòng đất với vận tốc không vượt quá 2cm/s.
  • Lưu ý không nên dừng mũi cọc trong phần đất sét dẻo cứng quá lâu. Bởi nó sẽ ảnh hưởng đến các mối hàn ép. 

Bước 3:

Khi móng cọc cuối cùng được ép đến mặt đất thì tiến hành dựng đoạn cọc lõi thép chụp vào phần đầu cọc. Sau đó tiếp tục ép cọc đến khi đạt được độ sâu thiết kế. 

Bước 4: 

Khi đã thực hiện xong công đoạn ép cọc tại một vị trí thì bắt đầu chuyển hệ thống các thiết bị máy móc đến những vị trí tiếp theo. 

Lưu ý:

  • Độ nghiêng móng không vượt quá 1%
  • Đối với vị trí cao từ đáy đài cọc được phép sai số nhưng không quá 75mm so với vị trí thiết kế.

Gia công công thép

  • Sửa thẳng cốt thép bằng cách dùng búa đập, máy uốn hoặc tời. 
  • Đánh gỉ bằng bàn chải sắt hoặc kéo qua đống cát nhạt nhám
  • Cắt và uốn theo yêu cầu thiết kế
  • Nối hàn theo yêu cầu kỹ thuật và hoàn thiện phần khung cốt thép.

Lắp dựng cốp pha

Sau khi hoàn thiện phần bê tông cốt thép sẽ tiến hành lắp dựng cốp pha với quy trình sau:

  • Khung cốt thép bền chắc đảm bảo sau khi nối phải ổn định.
  • Ván khuôn phải đạt tiêu chuẩn ráp theo đúng các yêu cầu kỹ thuật để làm khung đỡ chắc chắn khi đổ bê tông
  • Chân đỡ cũng phải đáp ứng đúng tiêu chuẩn: đúng mật độ và được lắp đặt đúng quy cách.

Đổ bê tông móng

– Đổ bê tông lót móng: đào đất xong hết diện tích, vét sạch móng bùn đáy móng và đổ bê tông lót. Lớp bê tông lót dày khoảng 10cm giúp cho đáy có bề mặt bằng phẳng.

– Đổ bê tông móng: trước khi đổ cần kiểm tra và làm sạch ván khuôn, cốt thép, hệ thống sàn, sau đó tười nước để tránh tình trạng hút nước bê tông. Khi bắt đầu đổ bê tông cần chuẩn bị đầy đủ đàm bàn, đầm dùi để đầm ngày khi đang đổ giúp bê tông tăng khả năng kết dính.

Khi nào nên sử dụng móng cọc trong xây nhà

Không phải lúc nào khi xây móng nhà thì việc lựa chọn móng cọc đều thích hợp và mang lại hiệu quả cao nhất. Trong những trường hợp sau bạn nên thi công móng cọc

  • Khi mực nước ngầm cao.
  • Tải trọng nặng và không thống nhất từ ​​cấu trúc thượng tầng được áp dụng.
  • Khi nền đất có khả năng thay đổi do vị trí của nó gần lòng sông hoặc bờ biển…
  • Khi đào đất không thể đạt tới độ sâu mong muốn do điều kiện đất kém.
  • Khi có một kênh nước hoặc hệ thống thoát nước sâu gần công trình đang xây dựng.

Trên đây là toàn bộ thông tin về móng cọc trong xây dựng. Hy vọng những chia sẻ sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình thi công, đảm bảo tính kiên cố cho ngôi nhà.

CTY CP KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG MAXHOME

  • Hà Nội: Số 180 Vạn Phúc, Hà Đông, Hà Nội
  • TP HCM: Số 162 – 164 Cộng Hòa, Phường 12, Tân Bình
  • Bình Dương: 578H/8 tổ 6, ấp Phú Thuận, xã Phú An, thị xã Bến Cát, Bình Dương
  • Miền Trung: Số 287 Trần Phú, thành phố Hà Tĩnh
  • Miền Tây: Số nhà L27-01 khu dân cư Ngân Thuận – Bình Thuỷ – Tp Cần Thơ
  • Tây Nguyên: Số 34QL14, xã Hoà Khánh, Tp. Buôn Mê Thuột, Đắk Lắk
  • Email: info@maxhomevn.com
  • Hotline 24/7: 092.774.8888  092.924.5555

NHẬN TƯ VẤN LÀM NHÀ