Quy định về chiều cao xây dựng nhà ở. 

Việc tuân thủ các quy định về chiều cao xây dựng nhà ở là bắt buộc đối với tất các công trình xây dựng. Quy định chiều cao xây dựng nhà ở Hà Nội, Tp. HCM và các khu đô thị sẽ khác nhau. Cùng MaxHome tìm hiểu những quy định về chiều cao trong xây dựng nhà ở dưới đây:

Quy định chiều cao xây dựng công trình ở Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh

Ở Thủ Đô Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh quy định về chiều cao xây dựng công trình nhà ở rất nghiêm ngặt. Đặc biệt tại các khu dân cư càng được quy định chặt chẽ. Nếu xây sai quy định, chiều cao vượt mức cho phép có thể bị xử phạt hành chính hoặc phá dỡ công trình. Để công trình xây dựng được diễn ra suôn sẻ, bạn cầm nắm rõ những quy định sau

Chiều cao xây nhà mới

Trong tất cả trường hợp nhà ở liền kề không được xây cao hơn 6 tầng. Nhà ở trong các ngõ, hẻm, có chiều rộng mặt tiền nhỏ hơn 6m, nhà ở liền kề không được phép xây dựng cao quá 4 tầng.

Chiều cao của các nhà lân cận phải phù hợp với quy hoạch xây dựng

Chiều cao của nhà không vượt quá bốn lần chiều rộng của nhà (không bao gồm kiến trúc trang trí và bố trí hoa) trong trường hợp khu nhà ở liền kề nằm trong khu vực chưa nhận được phê duyệt quy hoạch cụ thể.

Trong trường hợp các chiều cao xây dựng khác nhau trong một dãy liền kề được duyệt thì mỗi nhà chỉ được phép xây dựng cao hơn chiều cao trung bình của dãy nhà đó tối đa là hai tầng.

Nhà liền kề xây dựng có sân vườn

Với loại hình nhà ở này thì quy định kích thước chiều cao không được phép vượt quá 3 lần so với kích thước chiều rộng, hoặc tiêu chí chung của quy hoạch:

  • Kích thước chiều cao của nhà ở liền kề phải được giới hạn ở góc xiên khoảng 45 độ đối với đường, phố có kích thước chiều rộng không được nhỏ hơn 12m.
  • Chiều cao của nhà ở liền kề phải thấp hơn ngã tư đường phố, đồng thời góc xiên có khoảng cách 45 độ với đường, phố có lộ giới bé hơn hoặc bằng 12m.

Quy định chiều cao xây dựng nhà ở dân dụng riêng lẻ

Chiều cao quy định khi xây dựng
  • Chiều cao xây dựng trung bình của ngôi nhà một tầng thường được tính từ mặt đất lên tầng 2 là khoảng 3m. 
  • Từ tầng 2 trở đi kích thước tối đa chiều cao giữa các tầng phải đạt 3,4m.
  • Độ cao sàn tối đa là 3,5m, tính từ độ cao vỉa hè cho đến đáy ban công, sê nô trong trường hợp ban công nhô ra khỏi ranh lộ giới.
  • Độ cao sàn tối đa 3,8m.
  • Đối với đường lộ giới dưới 3,5m thì chỉ được phép xác định chiều cao nhà theo thước lỗ ban tính từ mặt sàn tầng trệt (tầng 1) cho đến sàn lầu 1 (tầng 2) và trường hợp này không được làm tầng lửng.
  • Độ cao sàn tối đa là 5,8m: Với đường lộ giới từ 3,5 cho đến dưới 20m thì được phép bố trí lửng. Tổng chiều cao từ sàn trệt (tầng 1) lên đến lầu 1 (tầng 2) tối đa là 5,8m.
  • Độ cao sàn tối đa là 7m: Với đường lộ giới từ 20m trở lên sẽ được phép bố trí lửng với tổng chiều cao từ sàn trệt (tầng 1) lên đến lầu 1 (tầng 2) tối đa là 7m.

Quy định chiều cao xây dựng tầng trệt nhà phố

Theo quy hoạch chung của từng khu vực, chiều cao của tầng xây dựng sẽ khác nhau.

  • Kích thước chiều cao của tầng trệt thường tính từ khoảng cách giữa mặt bằng lầu 1 và mặt bằng các tầng lầu tiếp theo.
  • Chiều cao tầng trệt trong nhà có 1 tầng tức là chiều cao của nhà được tính từ tầng 1 lên đến đỉnh mái.

Theo bảng số liệu quy định chiều cao xây dựng nhà ở tầng trệt, chúng ta sẽ có các trường hợp cụ thể như sau:

+ Chiều rộng lộ giới lớn hơn 20m: chiều cao tầng trệt tối đa là 7m
+ Chiều rộng lộ giới từ 7m đến 12m thì chiều cao tầng trệt theo quy định tối đa là 5,8m
+ Chiều rộng lộ giới dưới 3,5m thì chiều cao tầng trệt tối đa theo quy định là 3,8m

Theo các chuyên gia chiều cao lý tưởng cho các mẫu nhà phố đối với tầng trệt nên có kích thước dao động từ 3,6 – 5m.

Quy định về số tầng trong khu đô thị

Số tầng trong khu đô thị sẽ phụ thuộc vào các yếu tố sau:

  • Chiều rộng lộ giới (m)
  • Tầng cao cơ bản (tầng)
  • Số tầng cộng thêm nếu thuộc khu vực quận trung tâm TP hoặc trung tâm cấp quận (tầng)
  • Số tầng cộng thêm nếu thuộc trục đường thương mại – dịch vụ (tầng)
  • Số tầng cộng thêm nếu công trình xây dựng trên khu đất lớn (tầng)
  • Cao độ tối đa từ nền vỉa hè đến sàn lầu 1 (m)
  • Số tầng khối nền tối đa + số tầng giật lùi tối đa (tầng)
  • Tầng cao tối đa (tầng)
Chiều rộng lộ giới (m) Tầng cao cơ bản (tầng) Số tầng cộng thêm nếu thuộc khu vực trung tâm Thành phố hoặc trung tâm cấp quận  Số tầng cộng thêm nếu thuộc trục đường thương mại – dịch vụ (tầng) Số tầng cộng thêm nếu công trình xây dựng trên lô đất lớn Cao độ tối đa từ nền vỉa hè đến sàn lầu 1 Số tầng khối nền tối đa + số tầng giật lùi tối đa Tầng cao tối đa (tầng)
L ≥ 25 5 + 1 + 1 + 1 7,0 m 7 +1
20 ≤ L < 25 5 + 1 + 1 + 1 7,0 m 6 + 2 8
12 ≤ L < 20 4 + 1 + 1 + 1 5,8 m 5 + 2 7
7  ≤ L < 12 4 + 1 0 + 1 5,8 m 4 + 2 6
3,5  ≤ L < 7 3 + 1 0 0 5,8 m 3 + 1 4
L < 3,5 3 0 0 0 3,8 m 3 + 0 3

Lưu ý: +1: ý nghĩa sẽ được thêm 1 tầng so với số tầng cơ bản. Số tầng sẽ phụ thuộc vào lộ giới và khu vực ở là trung tâm hay ngoại ô hoặc các khu vực riêng do UBND quy định.

Quy định về độ vươn ban công trong xây dựng nhà ở

Chiều rộng lộ giới L (m) Độ vươn tối đa (m)
L < 7 0
7  ≤  L < 12 0,9
12  ≤  L < 20 1,2
L  ≥ 20 1,4

Lưu ý:

  • Không được phép xây sân thượng đối với nhà có ngõ
  • Đối với đường được ước tính ngắn hơn 7m áp dụng cách xây dựng 1 tầng trệt, tầng lửng, hai lầu và sân thượng.
  • Sử dụng cách xây 1 trệt, 1 lửng, hai lầu và sân thượng đối với đường kích thước ngắn hơn 20m.
  • Đối với đường dài được đo có thông số trên 20m sẽ áp dụng theo cách xây trệt, lửng đến 4 lầu và cuối cùng là sân thượng.
  • Tòa nhà thương mại xây từ 5 tầng
  • Các trục đường có mục đích thương mại kích thước rộng 3,5m công trình bán bích.

Quy định về chiều cao từng tầng nhà

Chiều cao nhà theo chức năng phòng

  • Để căn nhà cân đối thì chiều cao phòng khách tầng 1 thông thường nên cao hơn các phòng khác. Chiều cao lý tưởng cho phòng khách là 3.6 – 5m. Những căn phòng khách cao rộng thoáng như thiết kế biệt thự thường tạo được thiện cảm và ấn tượng với khách thăm nhà.
  • Đối với phòng thờ là nơi trang nghiêm thì nên chú ý chiều cao của phòng thờ không được thấp hơn chiều cao của các phòng thông thường.
  • Với các phòng bếp, phòng ngủ cần sự ấm cúng nên để chiều cao tầng vừa phải 3 – 3.3m. Mặt khác, các phòng khi có trần thấp sẽ giúp điều hòa hoạt động hiệu quả và tiết kiệm điện hơn.
  • Các khu vực khác như gara, phòng tắm, phòng kho có vai trò không quá quan trọng và ít sử dụng chỉ nên thiết kế kiến trúc với chiều cao vừa đủ để có thể tiết kiệm được kinh phí và thời gian xây nhà trọn gói khoảng 2,4 – 2,7m.

Chiều cao theo diện tích nhà

Khi thiết kế nhà ngoài chiều cao tầng theo chức năng thì cũng nên để ý theo diện tích của nhà bạn. Để cân đối cho bề rộng và chiều cao, chiều cao tầng phù hợp với cầu thang các KTS cần tính toán giúp việc đi lại trong các không gian thuận tiện. Chiều cao hợp lý nhất nên khoảng 3m.

Chiều cao nhà ở theo phong cách thiết kế

  • Nhà phong cách hiện đại: Thường là làm trần thạch cao, lối trang trí tối giản. Tầng 1 (tầng trệt) thường có chiều cao từ 3.6 – 3.9m là phổ biến. Từ tầng 2 trở lên thì chiều cao là 3.3 – 3.6m.
  • Nhà phong cách tân cổ điển: Tầng 1 (tầng trệt) thường là 3.9m. Từ tầng 2 trở lên là 3.6m, tầng trên cùng có thể là 3,3m.
  • Nhà phong cách cổ điển Pháp: Tương tự như Tân cổ điển, tuy nhiên tầng 1 nếu làm trần gỗ cầu kỳ có thể sẽ cao hơn, khoảng tầm 4m.
  • Nhà biệt thự phong cách dinh thự: Chiều cao tầng 1 thường sẽ dao động từ 4.2 – 4.5m. Tầng 2 trở lên là từ 3.6 – 3.9m.

Chiều cao từng tầng nhà theo phong thủy

Chiều cao nhà theo thước lỗ ban được tính theo số bậc cầu thang thường lấy các trị số đẹp thuộc cung “Sinh” trong quan niệm “Sinh – Lão – Bệnh – Tử” như: 13 bậc, 17 bậc, 21 bậc, 25 bậc

Trên đây là một số thông tin quy định về chiều cao nhà ở đạt tiêu chuẩn. Hy vọng đây sẽ là thông tin hữu ích giúp ích cho bạn đọc trong quá trình xây dựng công trình của gia đình. 

CTY CP KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG MAXHOME

  • Hà Nội: Số 180 Vạn Phúc, Hà Đông, Hà Nội
  • TP HCM: Số 162 – 164 Cộng Hòa, Phường 12, Tân Bình
  • Bình Dương: 578H/8 tổ 6, ấp Phú Thuận, xã Phú An, thị xã Bến Cát, Bình Dương
  • Miền Trung: Số 287 Trần Phú, thành phố Hà Tĩnh
  • Miền Tây: Số nhà L27-01 khu dân cư Ngân Thuận – Bình Thuỷ – Tp Cần Thơ
  • Tây Nguyên: Số 34QL14, xã Hoà Khánh, Tp. Buôn Mê Thuột, Đắk Lắk
  • Email: info@maxhomevn.com
  • Hotline 24/7: 092.774.8888  092.924.5555

NHẬN TƯ VẤN LÀM NHÀ